Kỹ thuật cài Android cho iPhone

Người đăng: vjnhhoa on Chủ Nhật, 19 tháng 12, 2010

Dù chạy không mượt, nhưng chiếc iPhone 3G có thể chạy Android khá đơn giản chỉ qua 6 bước mà không cần kết nối với máy tính phức tạp.

iPhone đời đầu và bản 3G là những model đã có những cách thức khác nhau, cho phép cài đặt hệ điều hành của Google lên chiếc smartphone này. Lifehacker vừa trình diễn 6 bước để biến chiếc iPhone 3G thành mẫu Android Phone.


Bước một, jailbreak iPhone.

Đầu tiên, cần phải jailbreak iPhone. Người dùng nên chọn một trong ba công cụ sau để "bẻ khóa" chiếc di động Apple đẻ cài các ứng dụng "lậu" gồm PwnageTool, Redsn0w, và Blackra1n.


Bước hai, cài đặt Bootlace.

Bước thứ hai, cài đặt ứng dụng Install Bootlace từ Cydia. Để cài đặt phần mềm này, người dùng có thể vào Cydia, chọn Manager, ấn Sources, Edit và Add. Từ đây, nhập đường link repo.neonkoala.co.uk và bấm Add Source. Cydia sẽ tự động cập nhật để bắt đầu cài Bootlace.

Bước ba, chạy Bootlace.

Tiếp theo, chạy Run Bootlace và Patch the Kernel. Rời Cydia, mở phần mềm Bootlace ở trên màn hình Home, nếu ứng dụng này chưa xuất hiện, hãy khởi động lại máy.

Sau khi mở Bootlace, máy sẽ download, sau đó nhấn vào Reboot chờ đợi di động khởi động lại.



Bước thứ tư, cài đặt Open iBoot.

Bước thứ tư, cài đặt OpeniBoot. Người dùng có thể mở tiếp Bootlace một lần nữa, nhấn vào OpeniBoot và chọn tiếp Install, Continue. Lúc này, OpeniBoot sẽ được download và cài đặt lên máy.


Bước thứ năm, cài đặt iDroid.

Bước thứ năm, cài đặt hệ điều hành Android (iDroid) lên iPhone. Mở OpeniBoot sau khi đã cài đặt, nhấn vào iDroid, chọn Intalls, OK và chờ đợi. Máy sẽ tải hệ điều hành mới về để cài đặt lên chiếc di động của Apple, cần chắc chắn pin của máy phải còn tốt.


Bước thứ sáu, chạy iDroid với hệ điều hành của Google.

Bước cuối cùng, khởi động sử dụng hệ điều hành Android. Ở quá trình này, iPhone đã có Android đầy đủ, người dùng có thể ấm vào icon QuickBoot nằm bên cạnh Bootlace, một icon Android hiện lên, cho phép đi vào, khởi động lại máy và sử dụng hệ điều hành Android bình thường.

Theo Lifehacker, hầu hết model của Apple có thể cài đặt được Android, tuy nhiên bản iPhone 3G là chạy tốt nhất.
Theo Số hóa
More about

Kỹ thuât chọn máy tính để bàn bình dân

Người đăng: vjnhhoa

Thị trường đã diễn biến theo đúng như các dự đoán từ năm 2009, tính năng di động sẽ ngày càng được nhiều người dùng quan tâm hơn đồng nghĩa máy tính xách tay, máy tính bảng đã gia tăng thị phần đáng kể.


Năm 2010, máy tính xách tay ngày càng mạnh hơn cũng như rẻ tiền hơn (nếu xét theo yếu tố hiệu năng/ giá thành). Do đó, dường như phân khúc máy tính để bàn chia ra thành hai mảng rõ rệt:

- Bình dân và tầm trung.

- Nhu cầu đặc biệt cao cấp.

Bài này sẽ tập trung vào hai đối tượng chính là người dùng bình dân - tầm trung (chiếm số lượng rất lớn).

Với máy tính để bàn, song song với yếu tố thương hiệu được đặt tầm quan trọng lên hàng đầu, các yếu tố phụ ngày càng được chú trọng nhiều hơn. Dung lượng lưu trữ ngày càng lớn cũng là một trong những lý do khiến giá thành bộ nhớ RAM giảm theo chu kỳ. Người dùng sẽ bị bối rối, phân vân lựa chọn giữa nền tảng cũ và mới, cùng xu hướng tích hợp hay không tích hợp đồ họa.

Chọn gì ở phân khúc bình dân?

Tại phân khúc này, người dùng vẫn sẽ trung thành với các lựa chọn cho nền tảng Intel LGA775 cũ kỹ khi mà xét về giá thành ít có sản phẩm khác có thể so kè cũng như sức mạnh tổng thể đủ sức cho các công việc văn phòng, giải trí nhẹ. Trong khi đó, với AMD, người dùng có thêm nhiều lựa chọn mới dù rằng về cơ bản không có quá nhiều sự khác biệt về sức mạnh cũng như giá thành so với năm 2009. Một hệ thống mới hoàn toàn cho các hai nền tảng AMD hay Intel sẽ có mức giá xoay quanh 6.000.000 VNĐ (đã bao gồm VAT, màn hình LCD 18.5", các phụ kiện như bàn phím, chuột, loa,...)

- Với Intel, lựa chọn hợp lý nhất là một mainboard (bo mạch chủ) sử dụng chipset Intel G41 và hỗ trợ bộ nhớ DDR3, một CPU dòng E5xxx hay E6xxx sẽ rất hợp lý để tận dụng mức giá đang giảm mạnh theo chu kỳ của DDR3.

- Với AMD, mainboard sử dụng chipset AMD785G hoặc 880G khá hợp lý với chip đồ họa tích hợp ATI HD4200 mạnh mẽ, đủ sức cho giải trí nhẹ với game hoặc phim HD . Và tất nhiên, bạn nên chọn mainboard sử dụng socket (đế cắm) AM3 nhằm tận dụng tốt hơn sức mạnh của bộ nhớ DDR3. Một CPU Athlon II X2 2xx đủ mạnh cho các tác vụ văn phòng.

- Các thành phần khác: màn hình LCD ngày càng rẻ so với trước đây, chi phí cho mỗi diện tích khung hình hiển thị đã giảm đi nhiều. Tương tự là ổ cứng hay bộ nhớ DDR3. Với hệ thống bình dân, người dùng nên chọn kích thước 18.5" thay vì 15.6" như tư vấn của một số cửa hàng vì giá thành chênh lệch không nhiều. Ổ cứng 500GB cho giá thành trên mỗi GB dữ liệu khá tốt, nhưng bạn cũng có thể chọn loại 320GB SATA2, thích hợp hơn loại 160GB. Với bộ nhớ DDR3, bạn nên mua ngay hai thanh 1GB thay vì một thanh 2GB hay 1GB vì sẽ tận dụng ngay sức mạnh của tính năng bộ nhớ kênh đôi. Với Windows 7 thì 2GB bộ nhớ RAM mới đủ cho hệ thống hoạt động mượt mà.

Các lưu ý:

1. Không nên nghe lời tư vấn chọn loại LCD 15.6" vì kích thước này nhỏ, không phù hợp cho sử dụng nhiều trong thời gian dài, cũng như khả năng giải trí không đủ tốt.

2. Không nên chọn một thanh 2GB và hứa hẹn sau này nâng cấp sau. Sau một năm sử dụng, việc tìm kiếm đúng loại bộ nhớ RAM để chạy chế độ kênh đôi là rất rất khó khăn.

Theo Gonews/Vzone



More about

Tắt tính năng bí mật thu thập thông tin người dùng trên Windows 7

Người đăng: vjnhhoa

Để giúp Windows hoàn thiện và phù hợp hơn với người sử dụng, Microsoft bí mật lưu lại thông tin về máy tính cũng như thói quen sử dụng của họ. Nếu không muốn những thông tin này bị thu thập, hãy sử dụng cách thức trong bài viết dưới đây.

Chắn hẳn bạn sẽ phải bất ngờ khi biết rằng Windows 7 có một tính năng ẩn, với tên gọi ‘Customer Experience Imprevement Program’, sẽ tiến hành thu thập thông tin về cấu hình phần cứng cũng như cách thức sử dụng máy tính của người dùng một cách bí mật.

Tính năng này còn lưu lại những thông tin về những vấn đề và lỗi về hệ thống mà người dùng gặp phải trong quá trình sử dụng. Có thể bạn sẽ còn bất ngờ hơn khi biết rằng tính năng này sẽ đếm số lần bạn kích vào start menu hay bao nhiêu phần mềm được bạn đánh dấu trên thanh taskbar…

Thoạt đầu, nghe có vẻ như đây là một hành động gián điệp và đánh cắp thông tin người dùng, nhưng thực chất, mục đích của tính năng này là thu thập những thông tin và thói quen của người dùng, giúp Microsoft cải tiến những tính năng của Windows sao cho phù hợp với thói quen đó.

Thực ra, trong quá trình cài đặt, Windows sẽ hỏi ý kiến của bạn xem có muốn cài đặt tính năng này hay không, nhưng không mấy ai chú ý đến thông tin này và thường đồng ý để cài đặt và kích hoạt tính năng này.

Trong trường hợp bạn không muốn thông tin và quá trình sử dụng máy tính của mình bị thu thập, vì mục đích riêng tư hay lý do nào đó, đây là cách thức để gỡ bỏ tính năng này:

- Nhấn nút Start, gõ Customer Experience Improvement Program vào thanh tìm kiếm và nhấn Enter.

- Từ hộp thoại hiện ra, chọn tùy chọn ‘No, I don’t want to participate in the program’ và nhấn Save Changes để lưu lại thiết lập.


Thực chất, tính năng này cũng không gây hại đến quá trình sử dụng của người dùng, mà ngược lại, có thể sẽ hữu ích vì nó giúp cho Microsoft biết được cụ thể chúng ta đang cần gì. Nhưng vì riêng tư, bạn có thể quyết định có nên hủy bỏ tính năng này hay không.

Theo Dân trí
7
More about

Khắc phục lỗi khi cập nhật chương trình chống virus AVG

Người đăng: vjnhhoa on Thứ Sáu, 17 tháng 12, 2010

Sự cố ảnh hưởng đến các máy tính chạy hệ điều hành Windows 64-bit
Hãng AVG vừa phải phát hành các hướng dẫn giúp người dùng chương trình AVG 2011 miễn phí, trên Windows 64-bit, khôi phục máy tính trở lại thời điểm trước khi xảy ra lỗi khởi động do cập nhật cơ sở dữ liệu nhận diện virus.

AVG Anti Virus Khắc phục lỗi khi cập nhật chương trình chống virus AVG
Những ai đã cập nhật cơ sở dữ liệu nhận diện virus số 271.1.1/3292 trên Windows 7, Vista, XP, sẽ nhận thông báo ‘STOP: c0000135 The program can’t start because %hs is missing from your computer. Try reinstalling the program to fix this problem. (Chương trình không thể khởi động vì thiếu %hs trên máy tính. Hãy cài đặt lại chương trình để sửa lỗi).

AVG hiện đã cung cấp các hướng dẫn khắc phục lỗi trên trang web của hãng, tuy nhiên cách xử lý hay nhất là vào chế độ ‘safe mode’, chạy hệ thống khôi phục (system restore), đưa Windows trở về thời điểm trước khi xảy ra sự cố. Nếu người dùng chưa bật hệ thống khôi phục Windows, có thể dùng đĩa AVG Rescue để khởi động máy tính và từng bước gỡ bỏ phần cập nhật bị lỗi. Nếu người dùng không có cả 2 phương cách khắc phục trên (hệ thống khôi phục Windows và AVG Rescue), có thể dùng tính năng Windows Startup Repair, tích hợp sẵn trên Windows
Trên forum, các kỹ sư của AVG cho biết sự cố này chỉ ảnh hưởng đến một số hệ thống 64-bit, và nhóm hỗ trợ kỹ thuật AVG đang tiếp tục điều tra nguyên nhân gây lỗi. Hiện bản cập nhật gây lỗi đã được AVG “rút” ra khỏi máy chủ. Những ai đã cập nhật mà không bị lỗi thì không cần thực hiện các biện pháp khắc phục trên.

Hiện chưa có thống kê cụ thể về số lượng người dùng bị ảnh hưởng.

Theo Pcworld

More about

Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Người đăng: vjnhhoa

Windows 7 là phiên bản hệ điều hành thứ 3 của Microsoft dành cho máy trạm có tích hợp hỗ trợ kết nối mạng Wifi.
Tuy nhiên, trong Windows 7, tiến trình kết nối, quản lý và bảo trì mạng Wifi đã được đơn giản hóa rất nhiều so với Windows XP và Windows Vista. Đồng thời cung cấp thêm nhiều tiện ích hỗ trợ người dùng khi kết nối mạng Wifi, như tự động tìm kiếm kết nối, thiết lập kết nối, …

Tìm kiếm mạng Wifi

Windows 7 tích hợp một phiên bản đã được cải tiến của tính năng tìm kiếm mạng Wifi tự động lần đầu tiên được giới thiệu trong Windows XP, sau đó được tích hợp vào Windows Vista.

Lưu ý: Windows 7 sử dụng dịch vụ WLAN AutoConfig (được giới thiệu trong Windows Vista) để quản lý mạng Wifi thay cho dịch vụ Wireless Zero Configuration được Windows XP sử dụng.

Khi không có kết nối mạng khác được kích hoạt Windows 7 sẽ tìm kiếm mang Wifi mà chúng ta có thể kết nối. Nó sẽ hiển thị một biểu tượng gồm 5 vạch được đánh dấu bằng một ngôi sao sáng trong vùng thông báo trên thanh Taskbar. Biểu tượng này có nghĩa là Not connected – Connections are Available. (Không được kết nối – Đã co các kết nối). Để bắt đầu tiến trình kết nối, click vào biểu tượng đó để hiển thị những mạng Wifi đã được phát hiện

soper fig01 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7
Như trong hình 1, chúng ta có thể kết nối Windows 7 tới nhiều mạng Wifi khác nhau. Bao gồm:

* Infrastructure

* Ad-hoc

* Unsecured (mở)

* Secured (mã hóa)

Các kết nối WLAN hiển thị với một biểu tượng thể hiện tín hiệu kết nối gồm 5 vạch là những kết nối Infrastructure. Một kết nối Infrastructure thường sử dụng một điểm truy cập Wifi hay Router Wifi để kết nối một hệ thống tới nhiều hệ thống khác trên mạng, hay kết nối tới Internet.

Các kết nối WLAN đang hiển thị một biểu tượng gồm ba thiết bị là các kết nối Ad-hoc. Ad-hoc Connection là một liên kết trực tiếp giữa hai PC hay giữa một PC và một máy in, thiết bị đa chức năng, máy ảnh số, hay những thiết bị khác. Chúng ta không thể sử dụng kết nối Ad-hoc để kết nối trực tiếp tới Internet.

Những kết nối được đánh dấu bằng một khiên bảo vệ mầu vàng của Windows là những kết nối không bảo mật hay kết nối mở (unsecured), trong đó không có key mã hóa nào được sử dụng. Những mạng Unsecured Infrastructure thường được sử dụng trong những điểm cung cấp dịch vụ Internet miễn phí, như khách sạn, thư viện, phòng họp, … Những mạng Ad-hoc thường được cài đặt cho các truy cập không bảo mật.

Những kết nối không có khiên bảo vệ màu vàng của Windows là những mạng Wifi bảo mật. Chúng ta phải cung cấp key mã hóa được mạng này sử dụng mỗi khi kết nối vào mạng.

wifi 182 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Kết nối mạng Wifi không bảo mật (mở)

Nếu thường xuyên không làm việc tại văn phòng, có thể chúng ta sẽ luôn phải kết nối tới những mạng Wifi không bảo mật. Dưới đây là các thao tác cần thực hiện để kết nối vào những mạng này sau đó lưu lại cho những lần sử dụng sau.

1. Mở danh sách mạng Wifi hiện có.

2. Click vào một kết nối không bảo mật.

3. Để lưu kết nối này cho những lần sử dụng sau, click chọn hộp chọn Connect Automatically

4. Nhấn nút Connect để thực hiện kết nối

wifi 183 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

5. Sau khi kết nối tới mạng Wifi không bảo mật, lựa chọn kiểu mạng là Public Network (hình 4). Khi chọn Public Network, chúng ta sẽ phải thực hiện cấu hình Windows Firewall ngắt chia sẻ kết nối trên máy tính đồng thời giúp chặn truy cập chưa được phân quyền.

wifi 184 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Nếu chúng ta lưu kết nối này (bước 3), Windows 7 sẽ tự động thực hiện kết nối mỗi khi hệ thống phát hiện thấy mạng này.

Kết nối tới mạng Wifi bảo mật (mã hóa)

Chúng ta cũng có thể kết nối tới một mạng Wifi bảo mật từ vùng thông báo. Thực hiện các thao tác sau:

1. Mở danh sách những mạng Wifi hiện có.

2. Click vào một kết nối bảo mật (những mạng này không được đánh dấu với khiên bảo vệ mầu vàng của Windows).

3. Để lưu kết nối này cho lần sử dụng sau, lựa chọn hộp chọn Connect Automatically.

4. Nhấn Connect để bắt đầu tiến trình kết nối.

5. Nhập key bảo mật mạng (sử dụng key mã hóa WPA, WPA2 hay WEP) khi được thông báo. Mặc định, chúng ta có thể thấy các kí tự này khi nhập . Lựa chọn hộp chọn Hide Characters để ẩn đi những kí tự nhập vào

wifi 185 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Sau khi kết nối tới một mạng bảo mật, lựa chọn mạng Home hoặc Work để cấu hình Windows Firewall cho phù hợp với kiểu mạng. Nếu muốn cài đặt hay gia nhập một Homegroup, thì chúng ta cần lựa chọn kiểu mạng là Home Network.

Tự động kết nối lại tới mạng Wifi

Windows 7 có thể tự động kết nối trở lại một mạng Wifi đã được lưu trữ khi máy tính trong vùng có tín hiệu Wifi và nếu mạng này phát tán SSID (Service Set Identifier). Để xác nhận xem Windows 7 đã được kết nối tới một mạng Wifi hay chưa, hãy kiểm tra biểu tượng mạng Wifi nằm trên khay hệ thống

wifi 186 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Số lượng vạch trong hình 6 cho biết độ mạnh tín hiệu của kết nối Wifi đó. Khi chúng ta di chuyển con trỏ chuột qua biểu tượng kết nối Wifi này, thì tên của kết nối mạng Wifi hiện thời sẽ xuất hiện.

wifi 187 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Kết nối vào mạng Wifi với SSID ẩn

Windows 7 phát hiện những mạng Wifi không phát SSID của chúng như mạng khác. Để kết nối vào một mạng không phát SSID, chúng ta phải nhập SSID của mạng đó cũng như key mã hóa khi được thông báo.

Truy cập trang Web để hoàn thành kết nối

Một số kết nối Wifi yêu cầu chúng ta đồng ý yêu cầu sử dụng dịch vụ hay truy cập vào một giấy phép bảo mật trước khi chúng ta có thể sử dụng chúng. Windows 7 sẽ nhắc nhở chúng ta trong những trường hợp cần thiết bằng cách hiện thị một thông báo có nội dung Additional Log On Information May Be Required (Có thể cần sử dụng bản ghi thông tin bổ sung). Click vào thông báo này để chạy ứng dụng trình duyệt và hoàn thành tiến trình.

wifi 188 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Quản lý kết nối Wifi

Như chúng ta đã biêt, Windows 7 sẽ đưa ra nhắc nhở lưu một kết nối Wifi ngáy khi chúng ta bắt đầu thực hiện kết nối. Để quản lý những kết nối Wifi, mở Network and Sharing Center (chúng ta có thể mở nó từ hộp thoại Wireless Network Connection trong vùng thông báo hay từ Control Panel). Click vào liên kết Manage Wireless Connections trong bảng bên trái để bắt đầu tiến trình quản lý

wifi 189 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Hộp thoại quản lý kết nối mạng Wifi (hình 10) được sử dụng để bổ sung, gỡ bỏ, hay sắp xếp các kết nối mạng Wifi. Ngoài ra chúng ta cong có thể hiển thị thuộc tính của Adapter Wifi, lựa chọn một kiểu profile, hay mở Network and Sharing Center.

wifi 1810 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Kết nối mạng Wifi ở phía trên của danh sách là mạng được ưu tiên. Để di chuyển một kết nối tới vị trí mong muốn, chúng ta chỉ cần lựa chọn kết nối đó rồi nhấn nút Move Up hoặc Move Down.

Để loại bỏ kết nối không còn sử dụng, lựa chọn nó rồi nhấn nút Remove.

Để bổ sung một kết nối mới, nhấn nút Add sau đó cung cấp các thông tin cần thiết như SSID, kiểu mã hóa, key mã hóa, …

Kiểm tra thuộc tính và cài đặt chia sẻ kết nối Internet

Để kiểm tra thuộc tính của Adapter Wifi, click vào Adapter Properties (hình 11) trong hộp thoại Wireless Network Management như trong hình 10.

Trong hộp thoại thuộc tính của Adapter Wifi, tab Networking hiển thị những thành phần mạng đang được sử dụng và cho phép chúng ta cài đặt hoặc gỡ bỏ các thành phần.

wifi 1811 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7


Tab Sharing được sử dụng để cấu hình hệ thống như một máy chủ chia sẻ kết nối Internet (hình 12). Một máy chủ ICS sẽ cung cấp truy cập Internet cho các máy tính khác trong mạng qua kết nối Internet của riêng nó. Chúng ta có thể sử dụng ICS cùng với một điểm truy cập Wifi (hoặc Switch dây hay máy chủ truy cập) để sử dụng Router.

wifi 1812 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Lựa chọn hộp chọn Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection để kích hoạt ICS. Để chỉ định những dịch vụ mà ICS sẽ hỗ trợ, hãy click vào nút Settings rồi lựa chọn những dịch vụ trong danh sách Services

wifi 1813 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Ngoài những dịch vụ đã được đưa sẵn vào danh sách, chúng ta có thể đưa vào các dịch vụ khác bằng cách nhấn nút Add rồi lựa chọn những dịch vụ cần được hỗ trợ.

Ngắt kết nối Wifi

Để ngắt kết nối khỏi một kết nối Wifi, click vào biểu tượng mạng Wifi trên khay hệ thống, sau đó phải chuột lên kết nối hiện tại chọn Disconnect (hình 14). Ngoài ra chúng ta có thể kiểm tra trạng thái và thuộc tính của mạng từ hộp thoại này.

wifi 1814 Quản lý kết nối Wifi trong Windows 7

Kết luận

Windows 7 giúp tiến trình quản lý mạng Wifi dễ dàng hơn rất nhiều so với trước dây. Tuy nhiên, cần nhớ rằng, adapter mạng cần phải được cài đặt driver của Windows Vista hay Windows 7 để có thể vận hành ổn định.

Theo quantrimang

More about

Kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security

Người đăng: vjnhhoa

AVG là hãng phần mềm danh tiếng với những công cụ bảo mật quen thuộc với người dùng Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security, gói phần mềm bảo mật mạnh mẽ, cung cấp đầy đủ các tính năng bảo mật cần có.

Tuy nhiên, AVG Antivirus chỉ cung cấp cho người dùng tính năng diệt virus và các phần mềm gián điệp, còn những tính năng như tường lửa, ngăn chặn các cuộc tấn công, chiếm dụng máy tính, chặn thư rác… thì người dùng phải nhờ đến một phần mềm khác. AVG Internet Security sẽ là sự lựa chọn thay thế phù hợp.
AVG Internet Security là gói công cụ bảo mật, cung cấp cho máy tính sức mạnh để chống lại virus, spyware, hacker, thư rác, các phần mềm gây hại và các trang web lừa đảo… AVG Internet Security được xem sự lựa chọn phù hợp cho người dùng cá nhân và các văn phòng nhỏ vì các tính năng mạnh mẽ cũng như giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

avg is 1 Kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security

Kéo dài thời gian dùng thử của AVG Internet Security:

Phiên bản dùng thử của phần mềm cho phép sử dụng trong 30 ngày, sau đó người dùng phải trả 52,95 USD để mua phiên bản đầy đủ.
Hiện nay, hãng AVG chi nhánh tại Ba Lan đang có chương trình kéo dài thời gian dùng thử sản phẩm của mình lên đến 3 tháng. Nhân cơ hội này, bạn đọc có thể tiến hành theo các bước dưới đây để kéo dài thời gian dùng thử phần mềm lên thành 4 tháng.
- Đầu tiên, download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
- Tiếp theo, truy cập vào http://www.avg.pl/ZimaZAVG, điền các thông tin tương ứng vào form đăng ký, rồi nhấn vào nút màu xanh bên dưới. Bạn có thể xem hình minh họa dưới đây để điền cho chính xác.

avg is 2 Kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security

Lưu ý: tại khung đầu tiên, bạn phải điền ZIMAZAVG
- Sau đó, bạn sẽ nhận được 1 email với tiêu đề ‘Lista wysylkowa AVG’, trong đó có chứa đường link xác nhận. Kích vào đường link đó.
Lưu ý: nếu không nhận được email, hãy thử kiểm tra mục Bulk hoặc Spam trong hộp thư.
- Sau khi kích vào đường link xác nhận, email thứ 2 có chứa mã kích hoạt của AVG Internet Security 9 sẽ tiếp tục được gửi vào hộp thư. Với mã xác nhận này, bạn có thể sử dụng AVG Internet Security 9 trong vòng 3 tháng với đầy đủ bản quyền và nhận được mọi sự hỗ trợ.
Lưu ý: trong email gửi kèm mã kích hoạt sẽ có đường link download phần mềm, tuy nhiên đây là phiên bản tiếng Ba Lan.
- Bây giờ, bạn cài đặt AVG Internet Security và sử dụng bản dùng thử bình thường, sau khi gần kết thúc 30 ngày dùng thử, tại giao diện chương trình, bạn kích vào Help -> Activate.

avg is 3 Kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security

- Sử dụng mã kích hoạt có ở trên, điền vào khung License Number và nhấn nút Activate.

avg is 4 Kéo dài thời gian dùng thử AVG Internet Security

- Khởi động lại phần mềm. Bây giờ, bạn sẽ thấy hạn sử dụng chương trình kéo dài thêm được 3 tháng.
Như vậy, với thủ thuật đơn giản trên, bạn đã có thể sử dụng AVG Internet Security 9.0, phần mềm bảo mật mạnh mẽ với đầy đủ bản quyền trong thời gian 4 tháng.

Nguyễn Hữu Thắng
More about

Kỹ thuật tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

Người đăng: vjnhhoa

Hãy thử tưởng tượng rằng bạn đang đọc 1 trang tin tức, xem phim hoặc chơi 1 trò game flash nào đó… bỗng đột nhiên website đó tự động cập nhật và refresh, tức là bạn phải làm lại từ đầu toàn bộ quá trình từ đầu.

Về cơ bản, chức năng auto fresh này được đảm nhận bởi thẻ HTML META hoặc bằng JavaScript. Với JavaScript, các bạn có thể dùng adblock để chặn, còn với thẻ HTML Meta thì điều đó còn phụ thuộc vào từng trình duyệt có hỗ trợ hay không.

Với FireFox:

Nếu bạn dùng FireFox, có thể tắt chức năng Auto Refresh này qua mục Preferences -> Advanced (hoặc Tools > Options), trong thẻ General, đánh dấu vào ô Warn me when the web sites try to redirect or reload the page:

disableautofresh  02 Kỹ thuật tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

Với Internet Explorer:

Nếu bạn sử dụng Internet Explorer 7 và 8, hãy mở mục Tools -> Internet Options -> Security > Custom Level:

disableautofresh  03 Kỹ thuật tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

Kéo danh sách xuống phía dưới cho tới khi thấy phần Allow META REFRESH, các bạn chọn Disable:

disableautofresh  04 Kỹ thuật tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

Với Opera:

Tương tự như vậy đối với trình duyệt Opera, các bạn hãy chuyển tới mục Preferences -> Advanced > Network và bỏ dấu check tại ô Enable Automatic Redirection:

disableautofresh  05 Kỹ thuật tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

Xin lưu ý với các bạn rằng 2 trình duyệt Google Chrome và Safari chưa có lựa chọn hoặc chức năng để tắt hoạt động auto fresh của thẻ HTML Meta. Chúng tôi sẽ cập nhật ngay khi có giải pháp để áp dụng trên 2 trình duyệt trên. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo MakeTechEasier)

More about