10 lệnh PowerShell cơ bản hữu ích dành cho Windows

Người đăng: vjnhhoa on Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

Trong những năm vừa qua, Microsoft đã cố gắng để biến PowerShell thành 1 trong những công cụ quản lý toàn diện dành cho Windows.

Hầu hết các hệ thống server của Microsoft đều khuyến cáo mọi người sử dụng PowerShell, có thể thực hiện được rất nhiều chức năng mà không cần phải can thiệp bằng Command Prompt như trước kia. Đối với mỗi người quản trị hệ thống Windows, họ cần phải làm quen và sử dụng PowerShell từ những bước cơ bản ban đầu. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 10 lệnh không thể thiếu khi bắt tay làm quen với PowerShell.

1. Get-Help:

Đầu tiên và trước tiên, tất cả mọi người cần tìm hiểu về bất cứ câu lệnh, cú pháp nào là Get-Help. Ví dụ nếu muốn kiểm tra về Get-Process thì gõ lệnh như sau:

Get-Help -Name Get-Process

và Windows sẽ hiển thị đầy đủ cú pháp. Bên cạnh đó, Get-Help còn được sử dụng đi kèm với danh từ và động từ riêng rẽ, ví dụ với lệnh động từ Get:

Get-Help -Name Get-*

2. Set-ExecutionPolicy:

Mặc dù bạn có thể tạo và thực thi các đoạn mã PowerShell khác nhau, nhưng ở chế độ mặc định Microsoft đã tắt bỏ tính năng này để phòng tránh các loại mã độc khác nhau khi xâm nhập vào hệ thống có thể tự kích hoạt và khởi động trong môi trường PowerShell. Người sử dụng có thể áp dụng lệnh Set-ExecutionPolicy để thiết lập các mức bảo mật khác nhau, cụ thể có 4 lựa chọn phù hợp:

- Restricted: đây là chính sách mặc định của hệ thống, các câu lệnh PowerShell đều bị khóa, người sử dụng chỉ có thể nhập lệnh nhưng không thực thi được.

- All Signed: nếu bạn hoặc người quản trị thiết lập mức All Signed thì các đoạn mã sẽ được thực thi, nhưng chỉ áp dụng với những thành phần được chỉ định rõ ràng.

- Remote Signed: chính sách bảo mật khi ở mức này, bất cứ đoạn mã PowerShell được tạo bên trong hệ thống local sẽ được phép hoạt động. Còn những mã tạo qua remote thì chỉ được phép chạy khi gán thuộc tính đầy đủ.

- Unrestricted: không áp dụng bất cứ hình thức ngăn cấm nào trong hệ thống.

Cú pháp chung của lệnh này bao gồm tên của lệnh Set-ExecutionPolicy đứng sau chính sách. Ví dụ như sau:

Set-ExecutionPolicy Unrestricted

3. Get-ExecutionPolicy:

Nếu bạn phải làm việc trên hệ thống server không quen thuộc, thì cần phải biết chính sách mức chính sách bảo mật nào đang được áp dụng trên đó trước khi thực thi bất cứ câu lệnh hoặc đoạn mã nào đó. Để làm việc này, các bạn sử dụng lệnh Get-ExecutionPolicy.

4. Get-Service:

Câu lệnh này sẽ liệt kê tất cả các dịch vụ đã được cài đặt trên hệ thống. Nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về 1 dịch vụ bất kỳ nào đó, hãy thêm -Name và tên của dịch vụ đó, Windows sẽ hiển thị đầy đủ chi tiết, tình trạng liên quan.

5. ConvertTo-HTML:

Khi cần xem hoặc tạo báo cáo đầy đủ về thông tin, tình trạng hiện thời của toàn bộ hệ thống, hãy sử dụng chức năng chuyển đổi định dạng ConvertTo-HTML. Trước tiên, các bạn cần chỉ định đường dẫn file chuyển đổi sau khi dùng ConvertTo-HTML, tham số -Property có nhiệm vụ khởi tạo thuộc tính trong file HTML, sau cùng là đặt tên cho file chuyển đổi. Cú pháp chung của lệnh này như sau:

Get-Service | ConvertTo-HTML -Property Name, Status > C:services.htm

6. Export-CSV:

Sau khi tạo báo cáo bằng HTML dựa trên dữ liệu của PowerShell, bạn cũng có thể trích xuất dữ liệu PowerShell thành file CSV để sử dụng với Microsoft Excel. Cú pháp chung cũng tương tự như câu lệnh trên:

Get-Service | Export-CSV c:service.csv

7. Select-Object:

Việc sử dụng các lệnh trên để tìm hiểu về hệ thống, bạn sẽ phát hiện ra rằng có rất nhiều thuộc tính kèm trong file CSV. Tính năng này tỏ ra thực sự hữu ích khi cho phép người sử dụng chỉ định những thuộc tính cố định trong các mối liên kết. Ví dụ, để tạo file CSV có chứa tên của các dịch vụ riêng biệt trong hệ thống và tình trạng đi kèm, các bạn có thể sử dụng cú pháp chung như sau:

Get-Service | Select-Object Name, Status | Export-CSV c:service.csv

8. Get-EventLog:

Người sử dụng hoàn toàn có thể dùng PowerShell để phân tích các sự kiện xảy ra trong hệ thông qua file log. Có 1 vài tham số cụ thể đối với các dịch vụ khác nhau, nhưng hãy thử nghiệm bằng cách thêm -Log ở phía trước tên file log. Ví dụ, để xem file log Application thì các bạn sử dụng lệnh sau:

Get-EventLog -Log “Application”

Tuy nhiên, cú pháp này không thực sự phổ biến trong các hoàn cảnh làm việc, khi mà người sử dụng có thể lựa chọn giữa phương pháp lưu báo cáo thành định dạng HTML hoặc CSV.

9. Get-Process:

Đi kèm với lệnh Get-Service để hiển thị danh sách các dịch vụ hiện thời của hệ thống, cú pháp Get-Process được dùng để liệt kê toàn bộ các tiến trình đang hoạt động.

10. Stop-Process:

Đôi khi, có những dịch vụ trong hệ thống bị rơi vào trạng thái “treo”. Đối với những trường hợp như vậy, hãy dùng lệnh Get-Process để xác định tên hoặc ID chính xác của tiến trình đó, và tắt tiến trình này bằng lệnh Stop-Process. Ví dụ, để tắt hoạt động của chương trình NotePad thì gõ lệnh như sau:

Stop-Process -Name notepad

Stop-Process -ID 2668

Nhưng hãy lưu ý vì ID của các tiến trình sẽ thay đổi theo hệ thống.

Theo báo mới

More about

Cách tạo Virus tắt máy tính “dọa” người dùng

Người đăng: vjnhhoa on Thứ Năm, 20 tháng 1, 2011

Tất nhiên đây không phải một dạng Virus thật sự bởi nó chỉ có tác dụng hù dọa những người dùng khác khi sử dụng máy tính của bạn.

Để thực hiện thao tác tắt máy tính tự động, bạn cần sử dụng lệnh Shutdown của Windows. Click chuột phải vào màn hình Desktop chọn New > Shortcut.

b1 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Cửa sổ Create Shortcut hiện lên, bạn đánh lệnh Shutdown –s –t [khoảng thời gian] –c “một lời nhắn đe dọa tới người bạn muốn gửi”

Với chức năng các khóa:

-s : tắt máy tính.

-t xxx : tắt sau khoảng thời gian xxx giây.

-c “lời nhắn” : để lại lời nhắn trong dấu “ ” sau khi lệnh bắt đầu chạy.

Chú ý: trước mỗi khóa đều có 1 khoảng trắng.

Để biết thêm các khóa khác với các tính năng khác, bạn có thể mở Command Prompt ( Mở Start Menu gõ cmd ) đánh lệnh Shutdown /? để xem các khóa.

b2 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Nhấn Next.

Đặt tên cho Shortcut này sao cho người bạn của bạn chắc chắn sẽ bấm vào nó, ở đây tôi ví dụ là Mozilla Firefox.

b3 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Click Finish để kết thúc quá trình tạo Shortcut. Đến đây bạn cần thay đổi biểu tượng cho Shortcut vừa tạo.

b4 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùngb4 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Click chuột phải vào Shortcut của Virus giả vừa tạo, chọn Properties, chọn tới thẻ Shortcut, Click chọn Change Icon.

b5 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Nhấn tiếp Browse và chọn đến Icon của Mozilla Firefox.

b6 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Bây giờ hãy thử click đúp vào biểu tượng của Mozilla Firefox giả vừa tạo và xem kết quả.

b7 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

b8 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Sau khoảng thời gian bạn đặt sau khóa –t ở trên, máy bạn sẽ tự động tắt bất kể bạn đang sử dụng gì trên máy.

Để ngừng trò đùa này, bạn cần mở cửa sổ Run ( Windows key + R) và gõ lệnh:

Shutdown –a

b9 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Hoặc sử dụng Command Prompt với lệnh:

Shutdown /a

Say khi gõ lệnh, 1 cửa sổ Pop-up sẽ thông báo cho bạn biết lệnh đã được hủy bỏ.

b10 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Hoặc bạn có thể tạo ngay một Shortcut khác giống như Virus giả mạo kia để máy tính không tự động tắt nữa với lệnh:

Shutdown –a thay cho lệnh Shutdown –s –t 300 –c “Máy bạn đã nhiễm Virus”.

Lưu lại với Icon mà bạn thích.

Vậy là một người khách nào đó cố tình sử dụng máy bạn sẽ được một phen hoảng hốt khi máy tính tự động hiện một thông báo đáng sợ và tắt phụt sau vài giây

Nguồn bài viết : Cách tạo Virus tắt máy tính “dọa” người dùng

More about

Những điều người dùng máy tính nên biết

Người đăng: vjnhhoa on Thứ Năm, 6 tháng 1, 2011

Dù là “chuyên gia” hay “tay mơ” về máy tính, bạn cũng nên tham khảo 15 điều cần biết sau đây để giúp việc sử dụng máy tính luôn trơn tru.

Không nhấn đúp mọi thứ: Thông thường để mở một thư mục trên Windows bạn sẽ nhấn đúp trên thư mục đó. Tuy nhiên đây không phải cách để mở các đường liên kết trên trang web, nhấn nút trên hộp thông báo; và thói quen nhấn đúp đôi khi sẽ gây một số phiền toái cho bạn như bỏ qua một số thông tin quan trọng hay gửi thông tin đăng ký trên web 2 lần.

Chú ý dùng dấu / và \ trong các tình huống thích hợp: Dấu \ thường dùng cho các đường dẫn tập tin Windows (C:\Program Files\PCWorld_Vietnam), còn dấu / thường dùng cho các địa chỉ Internet, chẳng hạn http://www.pcworld.com.vn/articles/cong-nghe/lam-the-nao.

Ghi lại chính xác các thông báo lỗi: Khi máy tính gặp sự cố thường xuất hiện các thông báo lỗi để người dùng biết nguyên nhân - tuy nhiên có thể bạn không thể hiểu các chuỗi số và ký tự đó có ý nghĩa gì. Vì vậy hãy ghi lại chính xác toàn bộ thông báo đó (hoặc chụp màn hình, nếu có thể), sau đó dùng Google để tìm kiếm các chỉ dẫn về lỗi đó hay gửi nội dung đó đến nhân viên hỗ trợ kỹ thuật. Nếu máy tính không xuất hiện dòng thông báo lỗi, trên Windows 7, vào Control Panel, mục Action Center, tại đây bạn thử tìm có thông báo lỗi nào nằm trong “View archived messages” hay “View problems to report” hay không.

Khôi phục tập tin lỡ xóa: Khi xóa tập tin từ máy tính hay thẻ nhớ, thực tế bạn không xóa hoàn toàn chúng trên thiết bị lưu trữ mà chỉ gỡ bỏ thông tin đánh chỉ số. Việc này sẽ cho máy tính biết tập tin hiện nằm ở đâu, lúc này máy tính sẽ xem không gian phần đĩa chứa tập tin đó là trống và có thể ghi dữ liệu lên đó. Nếu lỡ xóa tập tin, bạn có thể dùng tiện ích khôi phục như Recuva (tải về tại đây) để “lấy lại” tập tin vừa xóa, miễn là bạn chưa ghi đè tập tin khác lên.

Xóa hoàn toàn dữ liệu trên ổ cứng trước khi vứt bỏ: Máy tính không xóa bỏ hoàn toàn dữ liệu trên ổ cứng ngay cả khi bạn định dạng lại. Nếu bạn vứt bỏ ổ cứng, người khác vẫn có thể dùng các công cụ để khôi phục lại dữ liệu trên đó. Cách tốt nhất, bạn phá hỏng hoàn toàn ổ cứng bằng búa hay dùng công cụ xóa sạch ổ cứng Boot and Nuke của Darik. Boot and Nuke là công cụ cho phép bạn xóa hoàn toàn dữ liệu trên đĩa cứng. Đây là công cụ khá hữu ích trong trường hợp cần xóa dữ liệu số lượng lớn hay khẩn cấp. Tải về tại đây.

Bỏ chọn các dấu chọn trước khi cài đặt: Nhiều ứng dụng hữu ích cung cấp tùy chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on khác – một trong số chúng thường được đề cao quá mức và các tùy chọn này thường được mặc định cấu hình cài đặt vào máy tính, trừ khi bạn bỏ chọn chúng. Nếu cài đặt các add-on này, bạn sẽ không biết rõ ngoài việc tải các add-on, máy tính còn gửi những thông tin, dữ liệu nào khác ra bên ngoài hay không. Các add-on đi kèm ứng dụng thường đem lại lợi ích nào đó cho nhà phát triển hơn là tính hữu ích cho người dùng. Vì vậy, bạn hãy để mắt đến các thông tin cài đặt trước khi nhấn nút Install, việc bỏ chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on không làm ảnh hưởng đến ứng dụng mà bạn cài.

Cẩn thận virus trong tài liệu Office: Người dùng Microsoft Office kinh nghiệm có thể dùng tính năng Visual Basic sẵn có để tạo các macro tự động hóa những tác vụ phức tạp. Tuy nhiên, tin tặc có thể lợi dụng tính năng hữu ích này tạo virus lây nhiễm vào máy tính. Theo mặc định, Office vô hiệu hóa hoạt động của macro và hiện thông báo khi bạn mở tài liệu có macro.

Đừng quá tin tưởng các ứng dụng dọn dẹp máy tính: Các ứng dụng kiểu này thường được thổi phồng khả năng cải thiện hiệu năng máy tính và dọn dẹp “rác” trong Registry. Tuy nhiên nếu bạn dùng các chương trình này thường xuyên thì có hại cho máy tính hơn là có lợi. Để dọn dẹp máy tính hiệu quả, hãy dùng Disk Cleanup có sẵn trên Windows (vào Start Menu, All programs, Accessories, System Tools).

Gỡ bỏ các ứng dụng cũ khỏi máy tính: Nếu thường tải về và cài đặt các ứng dụng mới từ Internet, bạn nên có thói quen gỡ bỏ chúng nếu thấy không còn cần thiết. Để gỡ bỏ ứng dụng ra khỏi máy tính, trong Control panel mở Programs and Features, chọn ứng dụng cần gỡ bỏ, nhấn Uninstall. Sau đó vào C:\Program Files xóa thư mục mang tên ứng dụng đã gỡ bỏ, vì trong thư mục cài đặt của ứng dụng đôi khi còn sót một số tập tin “rác”. Một điều quan trọng bạn cần nhớ là càng ít ứng dụng cài đặt trên máy tính thì càng ít lỗi, ít sự cố xảy ra và máy tính sẽ càng hoạt động trơn tru hơn.

Cấp cứu MTXT bị nước, chất lỏng đổ vào: Nếu chẳng may nước, chất lỏng đổ vào MTXT, bạn hãy nhanh tay rút điện và tháo ngay pin, nếu không nước có thể gây ra tình trạng mất dữ liệu và làm cháy bo mạch chủ. Tiếp theo, rút các thiết bị có kết nối với MTXT, chẳng hạn cáp mạng, bút lưu trữ USB… và lấy các linh kiện có thể tháo rời trên MTXT ra ngoài như ổ đĩa DVD/CD. Sau đó, nghiêng MTXT để chất lỏng chảy ra ngoài, bạn nên thực hiện việc này cẩn thận vì nếu không chất lỏng sẽ chảy sâu vào bên trong máy. Nếu chất lỏng chỉ đổ trên bề mặt MTXT, hãy lấy khăn khô thấm và lau cẩn thận. Cuối cùng, nếu bạn có kinh nghiệm trong việc tháo lắp MTXT, hãy mở máy và làm sạch các bộ phận bằng bộ đồ nghề dành cho MTXT, nếu không hãy mang máy đến dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy tính để họ giúp bạn.

Tắt tính năng kiểm soát tài khoản người dùng (User Account Control - UAC): Cả Windows 7 và Windows Vista đều có tính năng UAC, hiển thị cảnh báo khi người dùng cài đặt ứng dụng hay thay đổi các thiết lập hệ thống. Các cảnh báo này hữu ích trong việc ngăn chặn các ứng dụng cài đặt ngầm hoặc thay đổi các thiết lập hệ thống. Tuy nhiên trên thực tế, nó gây nhiều phiền phức cho người dùng hơn là tính hữu dụng. Nếu dùng Windows Vista, bạn có thể dùng tiện ích TweakUAC (tải về tại đây) để hạn chế các cảnh báo. Nếu dùng Windows 7, bạn có thể tùy chỉnh UAC theo nhiều mức thiết lập khác nhau, trong Control Panel vào User Account, nhấn User Account Control settings.

Không nên dùng tài khoản quản trị (Administrator Account): Nhiều người dùng đăng nhập vào máy tính bằng tài khoản quản trị, đặc biệt trong Windows XP. Thói quen này đôi khi giúp bạn tiết kiệm thời gian đăng nhập, đăng xuất bằng tài khoản quản trị để cài đặt ứng dụng hay thay đổi các thiết lập hệ thống. Tuy nhiên điều này sẽ để lại nhiều lỗ hổng cho phép virus dễ dàng lây nhiễm vào máy tính. Vì vậy, khi làm việc hãy dùng tài khoản thông thường, khi cần cài đặt nên dùng tài khoản quản trị, việc này tuy làm bạn mất chút thời gian nhưng sẽ giúp máy tính luôn an toàn.
Nên đặt Control Panel ở chế độ xem dạng biểu tượng (Icon View): chế độ xem theo nhóm (Category) trong Control Panel đôi khi gây khó khăn cho bạn trong việc tìm kiếm một mục thiết lập nào đó chẳng hạn phông chữ (font), ngày/giờ (date and time)… Trong Windows Vista, chọn Classic view; trong Windows 7 chọn Large Icons hay Small Icons từ trình đơn View thả xuống.

Sắp xếp gọn gàng khay hệ thống: Sau khi cài đặt, các ứng dụng (dạng biểu tượng) thường nằm trên khay hệ thống, bên phải của thanh tác vụ (taskbar) và luôn mở cho dù bạn có cần hay không. Hãy bỏ chút thời gian để sắp xếp lại khay hệ thống, điều này sẽ hữu ích cho quá trình hoạt động của bộ nhớ RAM trên máy tính. Trong Control Panel, mở Notification Area Icons, chọn ô Always show all icons and notifications on the taskbar để biết có bao nhiêu ứng dụng đang “trú ngụ” trên khay hệ thống, chọn ứng dụng bạn không muốn hiện diện và chọn Close.

Quản lý các thiết lập về nguồn điện trên MTXT: Nếu đang dùng MTXT, chắc chắn bạn sẽ muốn thay đổi các thiết lập về nguồn điện để lượng pin có thể duy trì lâu hơn, không làm chậm máy khi bạn đang thực hiện công việc gấp, không chuyển sang chế độ “ngủ” (sleep) ở thời điểm không thích hợp. Hãy vào Control Panel, mở Power Options, chọn chế độ nguồn điện khi cắm nguồn và không cắm nguồn, hay bạn có thể tự tạo một chế độ nguồn điện riêng. Nếu bạn muốn thiết lập nhiều hơn cho chế độ nguồn điện, hãy nhấn Change plan settings, tại đây bạn có nhiều tùy chọn như tắt màn hình sau bao lâu, tắt Wi-Fi…

Nguồn: PC World Mỹ
More about

Dùng Skype trên điện thoại di động

Người đăng: vjnhhoa


Điện thoại là phương tiện truyền thông phổ biến, đặc biệt là điện thoại di động. Tuy nhiên, nhu cầu trao đổi điện thoại bị hạn chế đối với những khoảng cách lớn, ví dụ khi gọi liên tỉnh hoặc quốc tế, do giá cước cao.


Trong bối cảnh đó, các dịch vụ như Yahoo!, Google, Skype đã giúp thu hẹp khoảng cách thông qua dịch vụ thoại miễn phí, thường gọi là voice chat. Trong đó, Skype ngày càng được nhiều người sử dụng vì chất lượng gọi cao, hầu như không bị ngắt quãng hay có tiếng vọng như một số dịch vụ khác.

Tuy nhiên, Skype cũng như các dịch vụ voice chat có một nhược điểm là phải có máy tính kết nối Internet và phải sử dụng tai nghe cùng micro. Sự phụ thuộc vào thiết bị máy tính làm giảm khả năng di động của người nói chuyện.

Liệu có cách nào sử dụng chính chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) để thực hiện các cuộc gọi đường dài miễn phí với Skype không? Điều trước đây tưởng như không thể thì nay đã có giải pháp thực hiện: sử dụng phần mềm fring.

Điều kiện để làm việc này là bạn phải có một ĐTDĐ có khả năng truy cập Internet và trong vùng phủ sóng của một điểm phát sóng không dây (Wi-Fi) nào đó. Các ĐTDĐ có khả năng truy cập Internet hiện nay đã khá phổ biến trên thị trường, thường sử dụng hệ điều hành Symbian hoặc Windows Mobile.

Trình tự cài đặt fring lên ĐTDĐ như sau:
1. Vào trang web http://www.fring.com/download.

2. Chọn nhãn hiệu điện thoại đang sử dụng (Nokia, Sony Ericsson, Motorola, Samsung...), đời máy (model).

3. Chọn tên nước, sau khi chọn xong tên nước thì mã quốc gia sẽ tự động xuất hiện bên dưới, ví dụ nếu chọn Việt Nam thì mã quốc gia sẽ là +84.

4. Nhập số điện thoại di động của bạn, với các mạng di động ở Việt Nam thì nhớ bỏ số 0 ở đầu. Số điện thoại cùng với mã quốc gia sẽ tạo thành User-Id của bạn.

5. Nhập địa chỉ email và nhấn nút join. (hình bên)

6. Ngay lập tức bạn sẽ nhận được một tin nhắn gửi vào số máy của mình với nội dung: Welcome to fring, click the link to install: ... Bạn chọn đường link này để mở ra (chức năng Open link trên điện thoại).

7. Nếu ĐTDĐ của bạn chưa kết nối Internet, màn hình sẽ hiện Connection to server needed. Connect? Nhấn Yes để kết nối với Internet và tải phần mềm fring về.

8. Sau khi tải về xong, màn hình ĐTDĐ có thể xuất hiện Security warning, bạn nhấn Yes để chấp nhận. Màn hình sẽ hiện Install fring? Nhấn Yes để cài đặt. Nếu được hỏi cài đặt vào bộ nhớ của máy tính hay thẻ nhớ ngoài, bạn chọn nơi cài đặt theo ý muốn.

9. Quá trình cài đặt diễn ra rất nhanh. Sau khi cài đặt xong, màn hình sẽ hiện Automatic search for Access points? Chọn OK để sau này ĐTDĐ tự dò tìm các mạng Wi-Fi có trong khu vực.

10. Màn hình sẽ hiện thoả thuận sử dụng với khách hàng (EULA), bạn nhấn OK để chấp nhận.

11. Sau khi hoàn tất việc cài đặt, bạn sẽ phải tạo tài khoản fring riêng của mình. Màn hình Account Setup xuất hiện có sẵn User-Id là số điện thoại của bạn, bạn phải nhập Nickname và Password (nickname phải viết liền, không có dấu cách và password ít nhất phải 4 ký tự).

12. Màn hình sẽ hiện ra các dịch vụ VoIP, bạn chọn Skype. Sau đó nhập Skype Id và Skype password và nhấn OK.

Sau khi cài đặt xong, màn hình ĐTDĐ sẽ hiện danh sách các Skype buddy của bạn trong sổ địa chỉ của Skype. Bạn chọn tên buddy tương ứng và nhấn nút Call để gọi.

Nếu người được gọi đang online trong Skype, bạn có thể nói chuyện với họ như khi gọi thông qua máy tính. Nếu người được gọi cũng sử dụng điện thoại có cài fring, họ sẽ nghe thấy chuông đổ như một cuộc điện thoại thông thường và các bạn có thể nói chuyện với nhau qua Skype bằng chính ĐTDĐ của mình.

Với fring, ngoài việc gọi Skype bạn có thể chat chữ thông thường (tương tự việc gửi tin nhắn, nhưng không phải trả tiền vì chat trên nền fring), gửi và nhận các loại file ảnh, tiếng, video.

Không chỉ Skype, thông qua fring bạn có thể thực hiện các cuộc gọi hoặc chat qua các nhà cung cấp dịch vụ khác như Google, MSN, ICQ, AIM... Nếu bạn có tài khoản ở nhiều nhà cung cấp dịch vụ thì fring sẽ ghép danh sách buddy ở tất cả các tài khoản ấy và hiện lên màn hình ĐTDĐ cho bạn lựa chọn.

Ở chế độ điện thoại bình thường, nếu muốn chuyển sang gọi Skype, bạn chọn Menu, sau đó chọn Installations hoặc My own tùy theo loại máy. Trong mục này bạn sẽ thấy biểu tượng của fring. Nhấn vào biểu tượng này để kích hoạt fring và mở ra danh sách các buddy.

Thanh Hải
Email: haitt@moit.gov.vn
More about

5 Cách tăng tốc cho kết nối Internet

Người đăng: vjnhhoa

Làm thế nào để tăng tốc một kết nối Internet để bạn có thể truy cập vào các ứng dụng, website hay làm các thao tác khác trên mạng nhưng đỡ tốn kém thời gian phải chờ đợi.

Trong bài này chúng tôi giới thiệu một số phương pháp đơn giản nhưng mang lại khá nhiều hiệu quả trong việc tăng tốc cho kết nối Internet của bạn.

1. Tường lửa

Khóa chặn các chương trình kết nối với Internet (chẳng hạn như WinAmp player, một trong những chương trình sẽ tự động kiểm tra các nâng cấp). Bạn có thể sẽ ngạc nhiên về số lượng ứng dụng muốn thực hiện kết nối với Internet theo kiểu này. Nếu tinh ý bạn cũng có thể bắt được Windows Explorer kết nối Internet; sau khi quan sát IP lúc đầu rất có thể bạn sẽ tưởng đó là một Trojan, tuy nhiên sự thực thì không phải vậy.

2. Duyệt không ảnh

Thiết lập trình duyệt Internet của bạn sao cho trình duyệt của bạn không download hoặc hiển thị ảnh trong quá trình duyệt, thao tác này sẽ giúp bạn mở các trang nhanh hơn, cho phép bạn đọc các bài báo và các blog mà không phải đợi đến vài phút để load toàn bộ các ảnh trên trang đó. Bạn có thể thực hiện trong Internet Explorer của Microsoft và Firefox hay các trình duyệt nổi tiếng khác. Trong IE của Microsoft, bạn có thể thực hiện thiết lập này bằng cách vào Tools / Internet Options / Advance Tab / Show Pictures; sau đó bạn hủy chọn tùy chọn đó.

3. Download Manager

Hãy tìm một chương trình có tùy chọn resume – tiếp tục lại sau khi dừng. Tùy chọn resume là một tính năng tuyệt vời để cho phép bạn tiếp tục download một file thậm chí kết nối của bạn bị rớt đang trong quá trình download. Một số liên kết download là các liên kết không trực tiếp, do đó chúng không hỗ trợ việc resume. Trong đó RapidShare và Megaupload là các nhà hosting không cung cấp các liên kết trực tiếp.

4. Cache

Không xóa cache của bạn thường xuyên hay cũng không nên bỏ mặc mà không xóa bao giờ. Nên nhớ cache của bạn sẽ dễ dàng lưu đến hàng GB dữ liệu, chính vì vậy chúng có thể làm chậm kết nối.

5. Chuyển sang các kết nối tốc độ cao

Một vấn đề nữa đối để làm tăng tốc độ truy cập Internet của bạn đó là dừng ngay việc sử dụng các kết nối dial-up. Nâng cấp kết nối Internet hiện hành của bạn là cách tốt nhất để tối ưu và nâng tốc độ cho kết nối của bạn. Rất có thể việc nhắc đến kết nối dial-up ngày nay là không cần thiết tuy nhiên ở đâu đó vẫn có thể tồn tại kiểu kết nối này nếu bạn sống trong những vùng hẻo lánh. Cách tốt nhất là bạn nên hỏi những người xung quanh để tìm cách thay thế kết nối quay số bằng một kết nối có tốc độ nhanh hơn như DSL hoặc cáp quang nếu có.

Theo Quantrimang

More about

Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

Người đăng: vjnhhoa

Hầu hết người dùng e-mail đều mơ ước có được một hộp thư đến (Inbox) rỗng – bởi ai cũng đã đọc và xóa (hoặc đã điền thêm) tất cả email được gửi đến trước đó. Bởi cung cấp đến trên 60GB dung lượng lưu trữ, nên đối với Gmail – dịch vụ email trên nền web khá thông dụng hiện nay – thì bạn chỉ cần xóa những email không thực sự quan trọng hoặc không bao giờ muốn đọc lại lần nữa.

A0805 LTN 151 1 Làm thế nào để quản lý  Gmail hiệu quả

Để trục xuất các email ra khỏi hộp thư đến nhưng vẫn giữ chúng trong tầm tay, bạn đánh dấu chọn vào hộp thoại trước mỗi thư và sau đó nhấn chọn Archive. Tác vụ này sẽ giấu đi các email mà bạn không muốn xóa bỏ vĩnh viễn.

Để dễ tìm lại những email ẩn này, bạn nên sử dụng nhãn để phân loại chúng theo chủ đề, dự án hoặc những chủng loại khác. Hầu hết các ứng dụng thư điện tử đều cho phép bạn sắp xếp email nhận được vào từng thư mục cụ thể, tuy nhiên nhãn của Gmail sẽ làm cho các thư mục này trở nên vô cùng hữu hiệu: Thay vì yêu cầu email đi vào một thư mục, các nhãn này cho phép bạn gán cùng lúc nhiều chủng loại cho một (nhiều) email. Ví dụ, một email đồng thời thuộc về cả hai dự án A (Project A) và B (Project B) có thể xuất hiện trong danh sách có nhãn “Project A” cũng như trong nhóm “Project B”.

Để phân loại một email, bạn mở email đó và chọn một trong các nhãn trên trình đơn More Actions, hoặc đánh dấu lên một hay nhiều email có trong danh sách email nhìn thấy, rồi chọn nhãn từ trình đơn More Actions. Bạn cũng có thể tạo ra các nhãn mới trong quá trình này bằng cách nhấn vào nút New Label trong trình đơn đó.

Để chỉnh sửa các nhãn của mình, bạn chọn Setting.Labels ở phần trên bên phải của màn hình. Thao tác này sẽ mở ra một trang web nơi mà bạn có thể thay đổi tên hoặc loại bỏ các nhãn, hiển thị danh sách các email ứng với từng nhãn, hoặc có thể tạo một nhãn mới. Không như việc xóa một thư mục trong ứng dụng thư điện tử chuẩn, quá trình xóa nhãn không thể làm biến mất hoàn toàn các email được gắn nhãn đó, do đó bạn được tự do xóa những nhãn không cần dùng đến.

Bạn cũng có thể gỡ bỏ nhãn khỏi email mà không phải cần thực hiện thao tác xóa nhãn. Trước hết, hãy mở một email hoặc chọn nhiều email trong danh sách, sau đó chọn More Actions. Tiếp đó, cuộn và chọn nhãn không cần thiết bên dưới mục Remove Label. Để tìm các email đã lâu không còn được gắn nhãn, nhấn All Mail, và bạn sẽ thấy tất cả email của mình được liên kết lại với nhau.

Phục hồi thẻ

Hộp thư đến của Gmail đơn giản chỉ là loại nhãn được mặc định gán cho các email đến. Nếu lưu trữ sai một email (gỡ bỏ nhãn Inbox), bạn có thể đưa email này quay về lại hộp thư Inbox bằng cách nhấn chọn All Mail, chọn email đó và nhấn chuột Move to Inbox. Một phương pháp tương tự sẽ cho phép bạn tìm lại các bức thư đã vô tình gửi đến thư mục Trash (vứt bỏ). Thói quen của Gmail là gom các cuộc trao đổi vào trong các dòng email, có nghĩa là các email đã xếp lưu trữ sẽ quay trở lại hộp thư đến của bạn khi có ai đó gửi email trả lời cho một email trước đây cũng trong dòng email này. Nếu không còn thú vị gì với cuộc chuyện trò này, bạn có thể ngăn không cho những email này xuất hiện trong hộp thư đến của mình bằng cách đánh dấu chọn lên email đó rồi chọn Mute từ trình đơn More Actions.

Lệnh run cho trình đơn Start của Vista

Bạn cảm thấy quá chán nản bởi Windows Vista không cung cấp lệnh Run tin cậy mà nhiều người dùng rất ưa thích trong Windows XP? Hãy bình tĩnh, sau đây là cách khắc phục nhanh đối với thiếu sót của tùy chọn quan trọng này. Nếu bạn dùng trình đơn Start mặc định trong Vista (bởi không thích dạng trình đơn Classic) thì lệnh Run sẽ không xuất hiện. Để khắc phục tình trạng này, bạn nhấn phải chuột lên nút Start rồi chọn Properties. Ở thẻ Start Menu, bạn nhấn chuột lên nút Customize ở góc trên bên phải. Sau đó, cuộn qua danh sách các tùy chọn và đánh dấu lên mục Run Command (xem hình 2). Nhấn chuột OK hai lần. Từ bây giờ, lệnh Run sẽ xuất hiện ở góc dưới cùng bên phải của trình đơn Start

Bùi Xuân Toại
Theo pcworld

Nguồn : Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

More about

Tốc độ kết nối internet trong mạng không dây

Người đăng: vjnhhoa


Các tác động của môi trường xung quanh ảnh hưởng đến tín hiệu không dây. Một ai đó trong nhà bật lò vi-ba lên hoặc nhà hàng xóm bật chiếc PC có Wi-Fi cũng có thể làm chậm kết nối Wi-Fi trong nhà bạn.

Tại sao tốc độ kết nối Internet vẫn như cũ khi tín hiệu mạng Wi-Fi biến đổi do môi trường xung quanh? Chuẩn Wi-Fi 802.11g có tốc độ tối đa là 54Mbps. Thậm chí nếu có tác nhân tác động, làm giảm tốc độ xuống còn 1/5 thì nó vẫn có tốc độ băng thông nhanh hơn hầu hết các kết nối băng rộng hiện thời. Ở Nhật, tốc độ từ 60Mbps trở lên là điều phổ biến, nên lúc đó bạn mới dễ nhận thấy rõ sự khác biệt này.

Tốc độ truyền thấp hơn chắc chắn ảnh hưởng đến tốc độ hệ thống của các thiết bị chỉ kết nối mạng gia đình (không kết nối Internet) khi truyền tập tin từ PC này sang PC khác. Do đó, khi muốn sao chép tập tin dung lượng lớn trong mạng gia đình, bạn nên đảm bảo đường truyền Wi-Fi trong nhà có tín hiệu tốt.

Đồng Anh
PC World

Nguồn bài viết : Tốc độ kết nối internet trong mạng không dây

More about